Thành phần của Nicomen
Nicorandil là thuốc điều trị đau thắt ngực mạn tính, làm giảm rõ rệt nguy cơ tử vong do bệnh mạch vành hoặc nhồi máu cơ tim (MI) không gây tử vong, hoặc vào viện do đau ngực.
Nicorandil đã được chứng minh là gây ảnh hưởng trực tiếp lên động mạch vành, trên cả đoạn bình thường và đoạn hẹp, mà không có hiện tượng cướp máu mạch vành. Hơn nữa, việc giảm áp lực cuối tâm trương và trương lực mạch máu sẽ làm giảm kháng lực mạch máu ở các mạch ngoại biên. Cuối cùng, sự cân bằng oxy trong cơ tim và lưu lượng máu đến các vùng bị hẹp của cơ tim được cải thiện.
Hơn nữa, nicorandil đã được chứngminh có tác dụng chống co thắt trong cả in vitro và in vivo và đảo ngược sự co thắt mạch vành gây ra bởi methacholin hoặc noradrenalin. Nicorandil không có tác dụng trực tiếp trên co bóp cơ tim.
Hàm lượng và giá thuốc
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén với hàm lượng 5mg
Mỗi 1 viên chứa:
- Nicorandil 5 mg
- Tá dược:Inositol, Calcium stearat, starch 1500, Mannitol, Calci carboxymethyl cellulose.
Giá thuốc Nicomen 5mg: 3780 vnđ / viên ( hộp 10 vỉ x10 viên )
Ngoài ra, thuốc có những dạng bào chế và hàm lượng như sau:
- Viên nén: 10 mg, 20 mg.
- Viên nang: 5 mg
- Ống tiêm: 2 mg, 12 mg, 48 mg.
- Lọ 0,2 g nicorandil bột pha dung dịch tiêm tĩnh mạch.
Chỉ định và chống chỉ định thuốc
Thuốc Nicomen thường dùng để điều trị đau thắt ngực ổn định
- Phòng và điều trị đau thắt ngực ổn định (bao gồm giảm nguy cơ hội chứng mạch vành cấp ở những bệnh nhân có nguy cơ cao).
- Tiêm tĩnh mạch để điều trị đau thắt ngực không ổn định và suy tim cấp tính (bao gồm cả suy tim mạn tính mất bù cấp).
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với nicorandil, nicotinamid, hoặc acid nicotinic.
- Sốc tim, suy tim trái có áp lực đầy thất thấp và giảm huyết áp.
- Sử dụng chất ức chế phosphodiesterase-5.
- Sử dụng các chất kích thích guanylate cyclase hòa tan (chẳng hạn như riociguat).
- Giảm thể tích máu.
- Phù phổi cấp.
Liều lượng và cách sử dụng
Cách dùng
Nicomen được sử dụng bằng đường uống dùng độc lập với thức ăn.
Liều dùng
Người lớn
Khởi đầu dùng 10mg x 2 lần/ngày hoặc 5mg x 2 lần/ngày đối với các bệnh nhân dễ bị nhức đầu. Sau đó liều dùng sẽ được điều chỉnh tăng lên dần tùy theo đáp ứng lâm sàng.
Liều dùng thông thường là 10 – 20mg x 2 lần/ngày.
Liều dùng tối đa là 30mg x2 lần/ngày.
Người cao tuổi
Không cần thiết phải giảm liều ở người cao tuổi. Cũng như tất cả các thuốc khác, nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả.
Trẻ em
Thuốc không được khuyến nghị dùng cho trẻ em.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Thuốc Nicomen có thể gây đau đầuCó thể gặp một số tác dụng phụ như:
- Đau đầu (rất phổ biến, hơn 1/10 người mắc phải khi dùng nicoranil);
- Cảm giác chóng mặt;
- Nóng bừng mặt;
- Tăng nhịp tim khi dùng liều cao;
- Buồn nôn;
- Chảy máu trực tràng;
- Giãn mạch;
- Nôn mửa;
- Yếu trong người;
- Phù mạch;
- Loét dạ dày, ruột − có thể dẫn đến thủng, rò hoặc hình thành ổ áp xe;
- Hạ huyết áp, đau cơ hoặc căng cứng cơ;
- Viêm miệng;
- Ngứa;
- Phát ban da hoặc nổi mụn.
Lưu ý khi sử dụng
Trước khi dùng thuốc, cần lưu ý những điều sau:
- Nhồi máu cơ tim mới mắc, giảm huyết áp, bệnh van tim có rối loạn huyết động (do có nguy cơ giảm huyết áp nặng hơn, hoặc thiếu máu).
- Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất.
- Chảy máu não, hoặc chấn thương sọ não gần đây.
- Bệnh gan nặng (nguy cơ tích lũy nicorandil khi dùng liều lặp lại). Điều trị cùng các dẫn xuất nitrat khác (nguy cơ tăng độc tính).
- Phẫu thuật tim phổi (nguy cơ giãn mạch ngoại vi nghiêm trọng).
- Nicorandil có thể gây loét đường tiêu hóa, loét da và niêm mạc, xuất huyết đường tiêu hóa thứ phát sau loét đường tiêu hóa. thủng đường tiêu hóa khi sử dụng đồng thời nicorandil và corticosteroid.
- Viêm kết mạc, loét kết mạc và loét giác mạc đã được báo cáo khi dùng nicorandil.
- Cần thận trọng khi nicorandil được sử dụng kết hợp với các thuốc khác có tác dụng hạ huyết áp.
- Thận trọng khi sử dụng nicorandil ở bệnh nhân suy tim độ III hoặc IV theo phân loại NHYA.
- Nicorandil nên được sử dụng cẩn thận khi kết hợp với các thuốc khác có thể làm tăng nồng độ kali, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận từ trung bình đến nặng.
- Sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Mặc dù những nghiên cứu trên động vật cho thấy không có tác dụng phụ của nicorandil trên bào thai, song do chưa có đủ dữ liệu lâm sàng trên người nên chỉ sử dụng nicorandil trên phụ nữ mang thai sau khi đã cân nhắc kỹ về lợi ích và nguy cơ.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Chưa biết thuốc có qua sữa mẹ hay không, do đó cần thận trọng khi sử dụng nicorandil cho phụ nữ cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Nicorandil có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Cũng như các thuốc giãn mạch khác, tác dụng hạ huyết áp cũng như chóng mặt và cảm giác yếu do nicorandil gây ra có thể làm giảm khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc. Tác dụng này có thể tăng lên khi dùng chung với rượu hoặc các thuốc khác có tác dụng hạ huyết áp (như thuốc giãn mạch, thuốc chống trầm cảm ba vòng). Do đó, bệnh nhân cần được khuyến cáo không nên lái xe hoặc sử dụng máy móc nếu các triệu chứng này xảy ra.
Tương tác thuốc
Thuốc nicomen có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ.
Những thuốc có thể tương tác với thuốc nicorandil bao gồm:
- Sildenafil;
- Tadalafil;
- Vardenafil;
- Thuốc hạ huyết áp;
- Thuốc kháng viêm corticosteroid;
- Thuốc hạ huyết áp;
- Thuốc ức chế phosphodiesterase-5;
- Thuốc chống trầm cảm ba vòng;
- Thuốc giãn mạch.
Tình trạng sức khỏe có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
- Loét dạ dày hoặc ruột;
- Lở loét da;
- Loét miệng;
- Thể tích máu thấp hoặc huyết áp tâm thu thấp;
- Hình thành các chất lỏng trong phổi (phù phổi cấp);
- Bị nhồi máu cơ tim gần đây (nhồi máu cơ tim cấp tính).
Bảo quản thuốc
Để thuốc Nicomen nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ánh nắng trực tiếp. Ngoài ra, nhiệt độ phòng từ 20-25 độ C giúp đảm bảo chất lượng thuốc lâu dài. Đặc biệt, hãy để thuốc xa tầm tay trẻ em để tránh các rủi ro nguy hiểm.
Làm gì khi dùng quá liều; quên liều?
Triệu chứng quá liều thường là giãn mạch ngoại vi với các biểu hiện giảm huyết áp và tăng nhịp tim phản xạ.
Cách xử lý khi quá liều
Theo dõi chức năng tim và các biện pháp hỗ trợ chung được khuyến cáo. Nếu không thành công, khuyến cáo tăng thể tích huyết tương tuần hoàn bằng cách truyền dịch. Trong các tình huống nguy hiểm đến tính mạng, việc dùng thuốc vận mạch phải được cân nhắc.
Quên liều và xử trí
Nếu quên dùng một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra, trừ khi gần đến thời gian dùng liều tiếp theo. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.